|
Nội dung
của quyền thuật Thiếu Lâm
1) Quyền thuật:
Quyền thuật
Thiếu Lâm cương mạnh, đầy uy lực,
trong cương có nhu, đơn giản không hoa
mỹ, chú trọng đến thực chiến, các chiêu
thức thiên về pḥngthủ phản công. Khi
luyện Thiếu Lâm quyền, cho dù sân băi rộng hay
hẹp th́ cũng không ảnh hưởng đến
phạm vi hoạt động của bài quyền, do
vậy mới có câu nói “ Quyền đả ngọa
ngưu chi địa” (quyền đánh chỗ trâu
nằm), ư muốn nói chỉ cần một phạm vi
hẹp th́ cũng có thể diễn luyện hoàn
chỉnh một bài quyền. Bộ pháp quyền
thuật Thiếu Lâm hết sức linh hoạt, nhanh
nhẹn. Thủ pháp khi thể hiện, cụ thể là
khi xuất quyền, xuất chưởng th́ cánh tay không
được quá thẳng hay quá cong. Thân pháp
tiến thoái tự nhiên, linh hoạt, đa biến. Nhăn
pháp yêu cầu “dĩ mục thị mục”,
vận khí phải trầm Đan Điền. Động
tác trong từng bài quyền Thiếu Lâm nhanh như
điện, chuyển đổi hợp lư dựa trên
nguyên lư lực học.
Quyền thuật
Thiếu Lâm có một số các bài quyền tiêu
biểu như sau:
Đơn luyện: La Hán thập bát thủ, Tâm ư
quyền, Ngũ quyền, Tâm ư bả, Tiểu hồng
quyền, Đại hồng quyền, Thông tư quyền,
La Hán quyền, Mai hoa quyền, Pháo quyền, Thất
tinh quyền, Trường hộ tâm ư môn quyền, Trường
quyền, Hắc hổ quyền, Hầu quyền, Báo
quyền, Long quyền, Hổ quyền, Xà quyền,
Trấn sơn quyền, Liên hoàn quyền, Tiểu liên
hoàn quyền, Bát bộ liên hoàn quyền, Liên thủ
đoản đả, Nam viện đại thông tư
quyền, Đường lang quyền, Khán gia quyền
, Túy quyền, Bát cực quyền, Mê tông quyền, Ngũ
chiến quyền, Công lực quyền, Địa
đàng quyền, Luyện bộ quyền, Túy bát tiên,
Trường chùy quyền, Ngũ hổ quyền, Đại
thông tư quyền, Tiểu thông tư quyền, Quan đông
quyền, Phiên tử quyền, Ưng trảo quyền,
Hộ thân lưu quyền…
Đối luyện: Lục hợp quyền, Giao
thủ lục hợp quyền, Khai thủ lục
hợp quyền, Nhĩ bả lục hợp quyền,
Thích đả lục hợp quyền, Tẩu mă
lục hợp quyền, Nhị thập tứ pháo, 108
đối quyền, Hoa quyền đối luyện,
Tiếp đàm cước…
2) Côn thuật:
Côn pháp Thiếu Lâm
nổi danh khắp thiên hạ, uy lực như vũ băo,
tiết tấu sinh động, dũng mănh. Thiếu Lâm
côn khi sử dụng vừa có thể tăng cường
sức khỏe, vừa có thể pḥng thân. Trong
lịch sử chống ngoại xâm, Thiếu Lâm côn phát
huy tác dụng hết sức to lớn.
Thiếu Lâm côn có
một số bài tiêu biểu như sau:
Đơn luyện: Thiêu
hỏa côn, Tề mi côn, Lục hợp côn, Tiêu tử
côn, Âm thủ côn, Vân dương côn, Đại
dạ xoa côn, Tiểu dạ xoa côn, Hầu côn, Ngũ
hổ quần dương côn, Bạch xà côn, Đạt
ma côn, Trấn sơn côn, Phong ma côn, Phách sơn côn, Dương
thủ côn, Tiểu mai hoa côn…
Đối luyện: Bài
côn, Xuyên thoa côn, Lục hợp cán, Phá côn thập
nhị lộ…
3) Thương thuật:
Thương được
coi là “Bách binh chi vương” (Vua của các
loại binh khí). Thiếu Lâm thương thuật có
ca quyết rằng: “ Thân pháp tú như miêu, trát thương
như hổ đấu, thương trát nhất điều
tuyến, thương xuất như xạ tiễn, thu
thương như khoát hổ, khiêu bộ như
đăng sơn, khiêu thương như khiêu long, lưỡng
nhăn yêu cao khán, thân pháp yêu tự nhiên, lán, nă, điểm,
bằng, khiêu, bạt, các chủng dụng pháp ảo
diệu toàn” (Dịch nghĩa: Thân pháp tự như
miêu (mèo), đâm thương như hổ giao đấu,
thẳng một đường, xuất thương
như bắn tên, thu thương tựa như hổ
thủ thế, nhảy bộ như leo núi, hất thương
như rồng vươn, hai mắt cần nh́n ở
góc cao, thân pháp tự nhiên, thương pháp chặn,
bắt, điểm, đẩy, hất, rút là rất
đầy đủ và ảo diệu.
Thiếu Lâm thương
có một số bài tiêu biểu như sau:
Đơn luyện:
Thập nhị danh thương, Nhị thập
thất danh thương, Tam thập tam thương,
Thập tam thương, Mai hoa thương, Dương
gia thương, La Hán thương, Nhị thập
tứ thương, Thiếu Lâm thương, Ngũ
hổ thương, Dạ chiến thương, Đề
lư thương, Lan môn thương, Kim hoa song
thiệt thương, Đảm lan thương,
Thập bát danh thương, Tam thập lục thương,
Lục môn thương thế, Thập thương giá,
Lục lộ hoa thương, Báo ho thương…
Đối luyện: Thương
đối thương, Đối thủ thương,
Chiến thương, Song đao đối thương,
Lục hợp thương, Tam thập lục thương
phá phả đối luyện, Nhị thập thất
danh thương đối thích.
4) Đao thuật:
Đao là một trong những binh khí quan trọng trong
lịch sử vơ thuật Thiếu Lâm, trong đó
đại đao được coi là “Bách binh chi soái”
(Thống soái của mọi binh khí). Đao thuật
Thiếu Lâm được diễn tả là : “ Đao
như mănh hổ, thương tựa giao long”, ư
muốn nói rằng uy lực của đao dũng
mẫnh như mănh hổ, thương th́ uốn lượn
tựa như giao long. Đao pháp Thiếu Lâm có đặc
điểm là “ triền đầu quả năo, phiên
chuyển phách tảo, liêu qua vân thích, trát giá mạt
khiêu” ( Đao múa ṿng qua đầu, lật chuyển,
bổ, quét, hất, đâm, chém, bạt…). Khi
diễn luyện đao, mỗi chiêu, mỗi thế
đều thể hiện khí khái uy vơ, cương mănh,
đầy dũng khí.
Đao thuật Thiếu Lâm có một số bài tiêu
biểu như sau:
Đơn luyện: Thiếu lâm đơn đao, Mai
hoa đao, Triền đầu đao, Cổn đàng
đao, Xuân thu đại đao, Phổ đao, Càn Khôn
đao, Truy phong cản nguyệt đao, Ngũ hổ
quần dương đao, Thiếu Lâm song đao,
Phấn dũng đao, Tuyết phiến đao, Đề
lư đại đao, Bao nguyệt đao, Phách sơn
đao, Thiếu Lâm nhất lộ đại đao,
nhị lộ đại đao, Tọa sơn đao,
Lục lộ song đao, Bát lộ song đao, Thái
Tổ ngọa long đao, Mă môn đơn đao,
Yến vỹ đơn đao, Mai hoa song phát đao,
Đơn đao trường hành đao, Ngọa long
đao…
Đối luyện: Đao đối đao, Nhị
hợp song đao, Đối phách đơn đao,
Đơn đao tiến song đao.
5) Kiếm thuật:
Kiếm thuật
Thiếu Lâm ưu mỹ, khoe khoắn, phóng khoáng, lưu
truyền rộng khắp tự cổ chí kim. Kiếm
pháp có ca quyết rằng: “ Kiếm là thanh long
kiếm, đi kiếm phải b́nh , khí luân chuyển
theo kiếm, mắt nh́n mũi kiếm, khí trầm
ở hai chân, thân pháp tự nhiên, kiếm đi như
phi yến, dừng kiếm như gió ngừng, đâm
kiếm như phóng đinh…”
Thiếu Lâm kiếm
thuật có một số bài tiêu biểu như sau:
Đơn luyện: Càn
Khôn kiếm, Liên hoàn kiếm, Thái Ất kiếm,
Nhị đường kiếm, Ngũ đường
kiếm, Long h́nh kiếm, Phi long kiếm, Bạch viên
kiếm, Lưu Huyền Đức song kiếm, Hành
long kiếm, Vơ lâm song kiếm,Long tuyền kiếm,
Thanh phong kiếm…
Đối luyện:
Nhị đường kiếm đối thích, Ngũ
đường kiếm đối thích, Thiếu Lâm
kiếm đối thích.
6) Các loại binh khí
khác:
Binh khí Thiếu Lâm
được chi thành các loại là: Binh khí dài, binh
khí ngắn, nhuyễn binh khí, song binh khí, có câu
hoặc không có câu…Ngoài các binh khí trên c̣n có
những loại binh khí đặc thù khác là: Phương
tiện sản, Nguyệt nha sản, Cửu tiết tiên,
Phi tiêu, Lưu tinh chùy, Uyên ương quyện, Đạt
Ma trượng, Ngưu giác quải, Tú quyện, Xoa,
Thao tam hoàn, Phương thiên họa kích, Song chùy,
Đại phủ, Tam tiết côn, Thiết tiết
tiên,
Song tiên, Hổ đầu song câu, Thảo liêm, Kích
đầu câu, Mai hoa đơn quải, Lục hợp
song quải, Nhật nguyệt Càn Khôn quyện,
Thiền trượng, Phong ma trượng….
7) Quyền thuật và binh khí Thiếu Lâm đối
luyện:
Thiếu Lâm quyền và binh khí có một số bài
đối luyện tiêu biểu như sau:
Tay không đoạt đao,
Tay không đoạt thương, Đơn đao đối
thương, Tay không đoạt dao găm Côn xuyên thương,
Thảo liêm hợp thương, Tiêu tử côn hợp
thương, Đao đối thương, Song đao
tiến thương, Tề mi côn hợp thương,
Đơn quải tiến thương, Song quải phá
thương, Quải tử hợp tề mi côn, Hổ
đầu câu tiến thương, Mă nha thích hợp
thương, Ô quy quyện hợp thương, Thao tam
hoàn hợp thương, Phương tiện sản
hợp thương, Nguyệt nha sản phá song thương,
Cửu tiết tiên đối côn, Cương tiên
đối cửu tiết tiên, Nguyệt nha hợp thương,
Nguyệt nha hợp gián, Tam tiết côn tiến thương,
Phương thiên họa kích tiến thương, Tam
anh chiến Lă Bố, Tay không đoạt đao thương,
Ḥa kích liên tiến thương, Đại đao
phong thương, Tam tiết côn phá song thương,
Nga My thích tiến thương…
8) Tán thủ, đối kháng:
Thiểm chiến di thân bả, Tâm ư bả, Hổ
phốc bả, Du long phi bộ, Đan phượng
triều dương, Thập tự loạn bả, Lăo
quân bao hồ lô, Diệp đế du đào, Hắc
hổ thâu tâm, Lăo hầu ban kỹ, Kim ty triền pháp,
Ứng môn thiết phiến tử, Bá bộ pháo….
9) Khí công:
Khí công là một môn
lớn của kungfu Thiếu Lâm, Thiếu Lâm Tự có
các bài khí công như: Dịch cân kinh, Tẩy tủy
kinh, Bát đoạn cẩm, Trường thọ
quyền, Phong băi liễu, Tiểu vơ công, Trạm trang
công, Ích thọ âm dương pháp, Hỗn nguyên
nhất khí công…
10) Ngạnh, nhuyễn
công:
Thiếu Lâm ngạnh kungfu, nhuyễn kungfu hết
sức phong phú, có: Cầm nă thuật, Điểm
huyệt thuật, Ngạnh khí công, Thất thập
nhị nghệ, Điểm huyệt bí pháp, Dược
pháp, Cứu trị pháp…
Return
to main page
|